Monday, 20/01/2020 - 22:10|
WEBSITE CHÍNH THỨC CỦA TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ - ĐAK ĐOA - GIA LAI | TRANG WEB TRỰC THUỘC SỞ GD&ĐT GIA LAI | MÃ NGUỒN DO VIETTEL THIẾT KẾ
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo về việc thực hiện 3 công khai của trường THPT Nguyễn Huệ năm học 2016-2017

Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện công
khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Công văn số
712/KH-UBND ngày 14/4/2018 của UBND Tỉnh Gia Lai Kế hoạch về công tác
phòng, chống tham nhũng của tỉnh Gia Lai năm 2017, Thông báo số 42/TB-TTr
ngày 04/5/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai Hiệu trưởng Trường THPT
Nguyễn Trãi lập Kế hoạch thực hiện 3 công khai năm học 2016-2017 như sau:

I- Nội dung công khai

1. Công khai điều kiện tuyển sinh, điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ:

- Nhà trường đã thực hiện thông báo về các xã trong địa bản tuyển sinh các điều kiện tuyển sinh, niêm yết thông báo tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ trên bản tin nhà trường.

TT

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

...

 

 

I

 

 

 

 

Điều kiện

tuyển sinh

 

 

 

 

421

- HS tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi tuyển sinh vào lớp 10 thuộc địa bàn Huyện Đak Đoa và học sinh trường THCS Ngô Gia Tự thành phố Pleiku

369

- HS thuộc địa bàn Huyện Đak Đoa và vùng lân cận

- HS đủ điều kiện lên lớp theo quy định của Bộ GD-ĐT

- HS chuyển trường phải đầy đủ hồ sơ theo quy định.

303

- HS sinh sống thuộc địa bàn Huyện Đak Đoa và vùng lân cận

- HS đủ điều kiện lên lớp theo quy định của Bộ GD-ĐT

- HS chuyển trường phải đầy đủ hồ sơ theo quy định.

 

 

 

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ

 

Thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT Gia Lai

 

 

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.

 

 

 

 

Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

- Nhà trường và gia đình có quy chế phối hợp chặt chẽ trong việc quản lí, giáo dục toàn diện học sinh. Duy trì thường xuyên thông tin liên lạc hai chiều giữa nhà trường và gia đình. Hoạt động Ban đại diện CMHS đúng văn bản chỉ đạo hiện hành. Ban đại diện CMHS học sinh trường, lớp và toàn thể CMHS họp 3 lần/năm. Ban đại diện trường, lớp có đủ thành phần, cơ cấu theo quy định.

- Học sinh có thái độ học tập đúng đắn, chấp hành đầy đủ nội quy nhà trường. Mọi học sinh phải thực hiện tốt nội quy, quy định trong Điều lệ trường THPT, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Tích cực, siêng năng học tập và rèn luyện để đạt kết quả cao.

 

 

 

 

 

 

 

IV

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)

- Nhà trường đảm bảo đủ phòng học, bàn ghế thiết bị dạy học. Đặc biệt Nhà trường có đầy đủ máy tính, máy chiếu trang bị cho các phòng học để giáo viên và học sinh chủ động dạy và học.

- Phòng học được trang bị đầy đủ: bảng từ, ánh sáng 12 bóng điện, quạt, ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa hè.

- Được trang bị cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: phòng thí nghiệm, thực hành Lý, Hoá, Sinh, Tin, phòng nghe nhìn, Nhà đa năng, sân chơi, cây xanh…

 

 

 

V

 

 

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

 

 

 

 

 

- Đoàn viên, thanh niên, được tham gia vào các hoạt động truyền thống, các hoạt động xã hội.

- Được tham gia các phong trào VHVN-TDTT. Được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ các nguồn đóng góp, Ban đại diện CMHS, kinh phí nhà trường.

- Được giao lưu học hỏi giữa các lớp trong trường và giữa

các trường trên địa bàn.

- Tổ chức hoạt động ngoại khóa nhân các ngày lễ lớn trong năm (20/11, 22/12, 26/3, 19/5,…).

- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, cảnh quang môi trường sư phạm mẫu mực (xanh, sạch, đẹp).

- Hưởng ứng và tham gia các phong trào hội thi do Ngành và trường phát động (học sinh giỏi, liên môn, KHKT…).

 

 

VI

 

 

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục

- Tổng số CB-GV-NV 80 người trong đó : BGH : 04, GV: 67, NV: 09 kể cả HĐTV.

-Thạc sỹ 9, ĐH: 64, CĐ: 2, TC: 2

- GVG cấp tỉnh: 5, đảng viên: 30

- Tỷ lệ GV : 2,23 GV/lớp, đủ dạy tất cả các môn học.

- Thực hiện công tác quản lý theo quy định của điều lệ trường học phù hợp với xu hướng tiên tiến,hiện đại.

- Phương pháp giảng dạy tiên tiến, phù hợp đối tượng học sinh.

 

 

 

 

 

 

VII

Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được

- Đạo đức học sinh : 100% học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh.

- Học tập : Mọi học sinh, cuối năm học đạt kiến thức, kỹ năng tối thiểu trở lên. Phấn đấu trên 98% lên lớp thẳng và 100% đỗ tốt nghiệp THPT, đỗ ĐH: 70%.

- Sức khỏe: Chăm sóc tốt vệ sinh sức khỏe học đường, khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh; có biện pháp tích cực trong việc phòng chống các dịch bệnh thông thường, khám bệnh, không để xãy ra tệ nạn trong học sinh.

 

 

VIII

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

- Tỉ lệ lên lớp thẳng

 trên 98%.

- Duy trì sĩ số giảm không quá 1%

- Tỉ lệ lên lớp thẳng trên 98%.

 

-Duy trì sĩ số giảm  không quá 1%

- Tỉ lệ tốt nghiệp THPT 100%,

- Đảm bảo học sinh có đủ kiến thức, có kỹ năng và thái độ tốt  để đi học trên bậc THPT

-Đỗ ĐH –CĐ trên  70%

 
        

 

2. Công khai các khoản thu, mức thu, cơ sở vật chất, tài chính

Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính (có biểu mẫu

kèm theo).


b) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị (có các biểu mẫu kèm theo).

Thông tin về các khoản thu, đóng góp, của học sinh
và nguồn tài chính - Năm học 2016 – 2017

TT

Nội dung

Đơn vị

Ghi chú

I

Học phí hệ công lập năm học 2016 – 2017(*)

Đồng/tháng

 
 

- Vùng I

50.000đ/tháng

 

 

- Vùng II

27.000đ/tháng

 

 

- Vùng III

15.000đ/tháng

 

 

- Hộ nghèo

Miễn 100%

 

 

- Hộ cận nghèo

Miễn 50%

 

 

- Con thương binh, bệnh binh < 81%

Miễn 100%

 

 

- Con thương binh, bệnh binh > 81%

Miễn 100%

 

II

Học nghề phổ thông(**)

0

 

III

Học phí học thêm có tổ chức trong trường (***)

7.000đ/1tiết

 

III

Quỹ hoạt động Đoàn và phong trào thanh niên

0

 

IV

Quỹ hội cha mẹ học sinh

         6.000.000đ/năm /cả trường

 

V

Tiền phí gửi xe đạp (****)

50.000 đồng/xe máy/tháng

20.000đ/xe đạp/tháng

 

VI

Bảo hiểm y tế:

- Diện bình thường (+)
- Hộ cận nghèo (Đối với HS lớp 12, thu BHYT 9 tháng)

491.000đ/năm

 

VII

Bảo hiểm thân thể

Tự nguyện không bắt buộc

100.000đ/năm

 

VIII

Ủng hộ cơ sở vật chất (ước đạt)

22.000.000đ/nặm

 

IX

Ngân sách nhà nước cấp năm 2016-2017

8.262.366.752 đồng

 

X

Dự kiến tổng thu ngoài ngân sách năm học 2017 – 2018

(Gồm các khoản : Học phí , xe đạp , xemáy, nuớc uống, giấy để pho to, quỹ hội hoạt động cha mẹ hs)

632.520.000đ

 

 

Thông tin cơ sở vật chất - năm học 2016 – 2017

A. Khối phòng học

Số lượng

Chia ra

Trong đó

Kiên cố

Bán k.cố

Tạm

Làm mới

Cải tạo

Số phòng học theo chức năng

28

28

    

Chia ra: - Phòng học văn hoá

22

22

    

- Phòng học bộ môn

6

6

    

Tr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý

1

1

    

+ Phòng bộ môn Hoá học

1

1

    

+ Phòng bộ môn Sinh vật

1

1

    

+ Phòng bộ môn Tin học

2

2

    

+ Phòng nghe nhìn

1

1

    

- Phòng khác

0

0

 

 

 

 

Số chỗ ngồi trong phòng học văn hoá

1600

1600

    
       

B. Khối phòng phục vụ

Số lượng

Chia ra

Trong đó

Kiên cố

Bán k.cố

Tạm

Làm mới

Cải tạo

- Thư viện

1

1

    

- Phòng thiết bị giáo dục

3

3

    

- Phòng Đoàn

1

1

    

- Phòng truyền thống

1

1

    

- Phòng y tế học đường

1

1

    

- Khu vệ sinh dành cho giáo viên

2

2

    

- Khu vệ sinh dành cho HS nam

2

2

    

- Khu vệ sinh dành cho HS nữ

2

2

    

- Nhà bếp

0

     

- Phòng ăn

0

     

- Phòng Hiệu trưởng

1

1

    

- Phòng Phó hiệu trưởng

3

3

    

- Phòng giáo viên

0

0

    

- Phòng họp

1

1

    

- Văn phòng trường

1

1

    

- Phòng thường trực

1

1

    

- Nhà công vụ giáo viên

0

     

- Phòng kho lưu trữ

1

1

    

- Phòng khác

1

1

    
       

Khối công trình công cộng

Số lượng

Chia ra

Trong đó

Kiên cố

Bán k.cố

Tạm

Làm mới

Cải tạo

Chia ra: - Nhà xe giáo viên

1

1

    

- Nhà xe học sinh

1

1

    
        

 

Cơ sở vật chất khác

Số lượng

Diện tích đất (m2)

12575

Tổng diện tích đất

12575

Trong đó: Diện tích đất được cấp

12575

Diện tích đất sân chơi, bãi tập

9185

Tổng diện tích một số loại phòng (m2)

2814

Chia ra: - Phòng học văn hoá

2496

- Phòng học bộ môn

356

Tr.đó: + Phòng bộ môn Vật lý

48

+ Phòng bộ môn Hoá học

48

+ Phòng bộ môn Sinh vật

48

+ Phòng bộ môn Tin học

96

+ Phòng bộ môn tiếng Anh

48

- Thư viện

78

- Nhà bếp

0

- Phòng ăn

0

Thiết bị dạy học tối thiểu (ĐVT: bộ)

Bộ đầy đủ

Bộ chưa đầy đủ

Tổng số

3

 

Chia ra: - Khối lớp 10

1

 

- Khối lớp 11

1

 

- Khối lớp 12

1

 

Thiết bị phục vụ giảng dạy

Tổng số máy vi tính đang được sử dụng

100

Chia ra: - Máy vi tính phục vụ học tập

88

- Máy vi tính phục vụ quản lý

12

Trong đó: Máy vi tính đang được nối Internet

100

Số máy photocopy

1

Số máy in

8

Số thiết bị nghe nhìn

 

Trong đó: - Ti vi

7

- Cát xét

28

- Đầu Video

3

- Đầu đĩa

3

- Máy chiếu Projector

11

Loại nhà vệ sinh

Số lượng (nhà)

1

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Nam

Nữ

Đạt chuẩn vệ sinh (*)

2

2

2

     

 

          3. Công khai thực hiện cam kết chất lượng đào tạo

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ, yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục, các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục; kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh.

b) Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, tổng hợp kết quả cuối năm; tình hình sức khỏe của học sinh; số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi, số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học.

c) Mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia: kế hoạch thực hiện mức chất lượng tối thiểu và kết quả đánh giá mức chất lượng tối thiểu. Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục: kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục, báo cáo tự đánh giá.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng:

a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một lớp.

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

- Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo.

- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học.

Thông tin chất lượng giáo dục phổ thông - Năm học 2016 – 2017

 

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

I

Số học sinh chia theo hạnh kiểm

1093

421

369

303

1

Tốt

736

260

246

230

2

Khá

309

138

99

72

3

Trung bình

42

23

18

1

4

Yếu

0

0

0

0

II

Số học sinh chia theo học lực

1093

421

369

303

1

Giỏi

134

33

45

56

2

Khá

549

161

146

72

3

Trung bình

344

178

161

5

4

Yếu

61

46

15

0

5

Kém

03

3

0

0

III

Tổng hợp kết quả cuối năm

1093

421

369

303

1

Lên lớp

1064

400

361

303

a

Học sinh giỏi

134

33

45

57

b

Học sinh tiên tiến

549

161

146

72

2

Thi lại

58

46

12

0

3

Lưu ban (số lượng so với tổng số)

29

22

7

0

4

Số chuyển trường đến/đi

5

3

2

0

5

Bị đuổi học

0

0

0

0

6

Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm (số lượng so với tổng số)

3

2

1

0

IV

Học sinh đạt các giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh

10

0

2

8

V

Số học sinh dự thi tốt nghiệp

303

 

 

303

VI

Số học sinh được công nhận tốt nghiệp

303

 

 

303

VII

Số học sinh thi đỗ đại học/số dự thi (tính theo mức điểm sàn)

157

 

 

157

VIII

Số học sinh nữ

666

249

229

188

IX

Số học sinh dân tộc thiểu số

68

33

24

11

 

Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên nhà trường

 

STT

Nội dung

Tổng số

Hình thức tuyển dụng


Trình độ đào tạo



GV giỏi Tỉnh

Xét , thi tuyển.

HĐ ngắn hạn

TS

Th.S

ĐH

TCCN

Dưới TCCN

 

Tổng số giáo viên, CB bộ quản lý và NV

80

78

2

 

8

64

2

2

 

5

I

Giáo viên

67

67

  

8

59

    
 

Trong đó GV Dạy:

 

 

 

 

 

 

 

 

  

1

Toán

9

9

 

 

 

 

 

 

  

2

8

8

 

 

 

 

 

 

 

1

3

Hóa

5

5

 

 

 

 

 

 

  

4

Sinh

5

5

 

 

 

 

 

 

 

2

5

Tin

5

5

 

 

 

 

 

 

  

6

Ngữ văn

9

9

 

 

 

 

 

 

 

1

7

Lịch sử

3

3

 

 

 

 

 

 

 

1

8

Địa lí

3

3

 

 

 

 

 

 

  

9

Ngoại ngữ

9

9

 

 

 

 

 

 

  

10

GDCD

3

3

 

 

 

 

 

 

  

11

Thể dục

4

4

 

 

 

 

 

 

  

12

GDQP-AN

2

2

 

 

 

 

 

 

  

13

Công nghệ

2

2

   

2

    

II

Cán bộ quản lý

4

4

  

1

     

1

Hiệu trưởng

1

1

  

1

    

 

2

Phó hiệu trưởng

3

3

  

2

    

 

III

Nhân viên

9

7

   

1

2

2

  

1

Nhân viên văn thư

1

1

     

1

  

2

Nhân viên kế toán

1

1

   

1

    

3

Thủ quỹ

0

 

 

 

 

 

    

4

Nhân viên y tế

1

1

   

 

 

1

  

5

Nhân viên thư viện

1

1

    

1

   

6

Nhân viên thiết bị

1

1

    

1

   

7

Bảo vệ

3

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

II. Hình thức và thời điểm công khai.

a) Hình thức:

Công khai trên website của nhà trường: http://thptnguyenhue.gialai.edu.vn/

Niêm yết công khai tại bảng tin,

b) Thời điểm công khai:

Gửi cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường; công khai  trong cuộc họp Cha, Mẹ học sinh  cuối năm học 2017-2018.

Công khai vào tháng 5-6 hàng năm, khi kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

 

Nơi nhận:                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Sở GD&ĐT(b/c);

-BĐD Cha, Mẹ học sinh lớp , trường.

-CB-GV-NV

- Lưu VT.

                                                                                     

                                                                                            ĐỒNG XUÂN QUANG


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website